Top 10 tay vợt cầu lông 2026: Shi Yu Qi dẫn đầu
Shi Yu Qi và Vitidsarn đang dẫn đầu trong top 100 tay vợt đơn nam hay nhất thế giới của 2026 cho đến hiện tại
Top 10 tay vợt cầu lông 2026: Shi Yu Qi dẫn đầu trong danh sách 100 tay vợt đơn nam cầu lông hay nhất tính đến hiện tại của năm 2026.
10 Tay vợt cầu lông hay nhất 2025 có thể xem tại đây
Kết quả cầu lông 2026:
Trong khi đó, những cái tên đang lên và đã khẳng định vị thế qua giai đoạn cuối năm 2025 và cả đầu năm 2026 như Kunlavut Vitidsarn hay Li Shi Feng cũng dễ dàng có tên trong top 5, bên cạnh những anh tài đã khẳng định tên tuổi như Anders Antonsen hay Jonatan Christie.
Cập nhật tin tức mới nhất về cầu lông tại đây
Bảng xếp hạng đơn nam thế giới của Liên đoàn Cầu lông Thế giới (BWF) cập nhật ngày 10/02/2026 phản ánh rõ một giai đoạn chuyển giao đầy cạnh tranh.
Dữ liệu 100 tay vợt đơn nam hay nhất BWF World Rankings 2026.
Top 10 tay vợt đơn nam hay nhất 2026: Shi Yu Qi và Vitidsarn ngôi đầu
1. Shi Yu Qi (Trung Quốc) – 108.247 điểm (11 giải)
Shi Yu Qi trở lại ngôi số 1 bằng hiệu suất thi đấu cực kỳ ấn tượng. Thi đấu ít giải hơn nhiều đối thủ trực tiếp nhưng anh gần như luôn vào sâu, đặc biệt ở các giải Super 750 và 1000.
Ngay mở đầu năm 2026 dương lịch, tay vợt người Trung Quốc đã vào đến chung kết và chỉ chịu khuất phục trước kình địch đến từ Đông Nam Á là Kunlavut Vitidsarn.

Sự ổn định trong lối đánh tấn công có kiểm soát cùng khả năng xử lý cầu trên lưới sắc bén giúp anh duy trì hiệu quả điểm số cao nhất hiện tại.
Cập nhật tại đây để nhận thưởng và khuyến mãi mới nhất của M88
2. Kunlavut Vitidsarn (Thái Lan) – 100.079 điểm (17 giải)
Vitidsarn ngày càng hoàn thiện về bản lĩnh thi đấu. Tay vợt Thái Lan kết hợp tốt giữa phòng thủ bền bỉ và phản công tốc độ cao.
Việc liên tục vào bán kết và chung kết ở các chặng châu Á giúp anh bám sát vị trí số 1.

3. Anders Antonsen (Đan Mạch) – 93.413 điểm (17 giải)
Antonsen vẫn là niềm hy vọng lớn nhất của châu Âu. Lối chơi kỷ luật, thể lực dồi dào và tư duy chiến thuật tốt giúp anh duy trì sự ổn định.
Những kết quả vào sâu ở các giải lớn giúp anh giữ vững vị trí trong Top 3. Trong đó, ngay ở PETRONAS Malaysia Open 2026 hồi đầu năm, Antonsen cũng đã cán đích ở vị trí thứ ba.

4. Jonatan Christie (Indonesia) – 84.174 điểm (17 giải)
Vị trí thứ tư cũng phản ánh phong độ của tay vợt xứ vạn đảo cho đến thời điểm này, dù bùng nổ nhưng vẫn chưa đủ để anh có thể đăng quang.
Thành tích của Christie cho đến lúc này ấn tượng nhất vẫn là về nhì tại giải đấu có tổng thưởng gần 1 triệu USD là YONEX-SUNRISE India Open 2026 hồi giữa tháng 1/2026.
Christie cho thấy sự trở lại mạnh mẽ nhờ cải thiện khả năng kiểm soát nhịp độ trận đấu.
5. Li Shi Feng (Trung Quốc) – 79.278 điểm (15 giải)
Từng vô địch ở LI-NING Hong Kong Open 2025 và PERODUA Malaysia Masters 2025 cũng như về thứ ba ở PETRONAS Malaysia Open 2025, không khó khi tay vợt thuận tay phải này có tên trong top 5 của World Rankings.
Li Shi Feng ngày càng sắc sảo trong những pha xử lý cận lưới và chuyển trạng thái. Hiệu suất điểm số trên mỗi giải của anh thuộc nhóm cao nhất Top 10.
Tuy vậy, cho đến hiện tại, tay vợt cao gần 1m9 này vẫn chưa có thành tích gì đáng kể ở năm 2026.
6. Chou Tien Chen (Đài Bắc Trung Hoa) – 79.239 điểm (27 giải)
Chou là “cỗ máy thi đấu” thực thụ khi tham dự tới 27 giải. Sự bền bỉ và kinh nghiệm giúp anh duy trì vị thế dù lịch thi đấu dày đặc.
Nhưng ở năm 2026 cho đến lúc này, DAIHATSU Indonesia Masters 2026 chứng kiến Chou dừng bước ngay tại tứ kết khi bại trước Loh Kean Yew sau hai set.
Người hâm mộ dĩ nhiên mong đợi Chou trở lại với phong độ đã giúp anh trở thành á quân của KAPAL API Indonesia Open 2025 hay vô địch CLASH OF CLANS Arctic Open 2025 powered by YONEX hồi 2025.
7. Christo Popov (Pháp) – 78.790 điểm (20 giải)
Popov đại diện cho làn sóng trẻ châu Âu. Lối đánh tốc độ và tinh thần không ngại va chạm giúp anh tạo đột phá.
Anh đã có nhiều chiến thắng quan trọng trước các tay vợt hạt giống.
8. Alex Lanier (Pháp) – 73.320 điểm (15 giải)
Lanier tiến bộ nhanh chóng trong hai mùa gần đây.
Khả năng thi đấu sòng phẳng với các tay vợt hàng đầu giúp anh vươn lên Top 10.
9. Loh Kean Yew (Singapore) – 70.250 điểm (21 giải)
Cựu vô địch thế giới vẫn rất nguy hiểm khi thi đấu trong điều kiện cầu nhanh.
Khả năng tăng tốc đột ngột giúp anh duy trì vị thế trong nhóm dẫn đầu. Tuy vậy, thành tích tốt nhất của tay vợt đến từ đảo quốc sư tử ở năm 2026 vẫn chỉ là vị trí thứ tư tại YONEX-SUNRISE India Open 2026 hồi giữa tháng Một 2026 vừa qua.
Và sau đó cũng là vị trí tương tự ở DAIHATSU Indonesia Masters 2026
10. Kodai Naraoka (Nhật Bản) – 69.654 điểm (22 giải)
Naraoka nổi tiếng với lối chơi bền bỉ và thể lực dẻo dai.
Dù tụt một bậc, anh vẫn là đối thủ khó chịu bậc nhất ở những trận đấu kéo dài.
Top 100 tay vợt đơn nam hay nhất thế giới 2026
| Hạng | Vận động viên | Quốc gia | Điểm | Số giải |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Shi Yu Qi | Trung Quốc | 108.247 | 11 |
| 2 | Kunlavut Vitidsarn | Thái Lan | 100.079 | 17 |
| 3 | Anders Antonsen | Đan Mạch | 93.413 | 17 |
| 4 | Jonatan Christie | Indonesia | 84.174 | 17 |
| 5 | Li Shi Feng | Trung Quốc | 79.278 | 15 |
| 6 | Chou Tien Chen | Đài Bắc Trung Hoa | 79.239 | 27 |
| 7 | Christo Popov | Pháp | 78.790 | 20 |
| 8 | Alex Lanier | Pháp | 73.320 | 15 |
| 9 | Loh Kean Yew | Singapore | 70.250 | 21 |
| 10 | Kodai Naraoka | Nhật Bản | 69.654 | 22 |
| 11 | Lin Chun-Yi | Đài Bắc Trung Hoa | 67.268 | 22 |
| 12 | Lakshya Sen | Ấn Độ | 63.572 | 22 |
| 13 | Kenta Nishimoto | Nhật Bản | 61.292 | 25 |
| 14 | Farhan Alwi | Indonesia | 59.330 | 22 |
| 15 | Weng Hong Yang | Trung Quốc | 58.170 | 17 |
| 16 | Victor Lai | Canada | 55.511 | 19 |
| 17 | Toma Junior Popov | Pháp | 54.621 | 19 |
| 18 | Lu Guang Zu | Trung Quốc | 54.450 | 18 |
| 19 | Yushi Tanaka | Nhật Bản | 51.525 | 24 |
| 20 | Chi Yu Jen | Đài Bắc Trung Hoa | 50.897 | 24 |
| 21 | Lee Chia Hao | Đài Bắc Trung Hoa | 50.018 | 25 |
| 22 | Ayush Shetty | Ấn Độ | 48.256 | 22 |
| 23 | Rasmus Gemke | Đan Mạch | 47.287 | 23 |
| 24 | Koki Watanabe | Nhật Bản | 46.684 | 19 |
| 25 | Lee Cheuk Yiu | Hồng Kông (Trung Quốc) | 46.622 | 20 |
| 26 | Wang Zheng Xing | Trung Quốc | 46.201 | 17 |
| 27 | Leong Jun Hao | Malaysia | 45.691 | 20 |
| 28 | Wang Tzu Wei | Đài Bắc Trung Hoa | 45.049 | 23 |
| 29 | Nguyen Nhat | Ireland | 44.871 | 19 |
| 30 | Panitchaphon Teeraratsakul | Thái Lan | 44.686 | 15 |
| 31 | Ng Ka Long Angus | Hồng Kông (Trung Quốc) | 44.189 | 21 |
| 32 | Srikanth Kidambi | Ấn Độ | 44.030 | 16 |
| 33 | Brian Yang | Canada | 43.296 | 26 |
| 34 | Teh Jia Heng Jason | Singapore | 43.285 | 27 |
| 35 | H.S. Prannoy | Ấn Độ | 39.606 | 20 |
| 36 | Arnaud Merkle | Pháp | 39.292 | 16 |
| 37 | Moh. Zaki Ubaidillah | Indonesia | 38.931 | 14 |
| 38 | Jeon Hyeok Jin | Hàn Quốc | 38.269 | 15 |
| 39 | Justin Hoh | Malaysia | 37.052 | 22 |
| 40 | Jason Gunawan | Hồng Kông (Trung Quốc) | 35.810 | 18 |
| 41 | Yudai Okimoto | Nhật Bản | 35.776 | 13 |
| 42 | Tharun Mannepalli | Ấn Độ | 35.596 | 20 |
| 43 | Prahdiska Bagas Shujiwo | Indonesia | 35.193 | 16 |
| 44 | Kiran George | Ấn Độ | 35.070 | 18 |
| 45 | Magnus Johannesen | Đan Mạch | 34.242 | 22 |
| 46 | Aidil Sholeh | Malaysia | 33.220 | 17 |
| 47 | Wang Po-Wei | Đài Bắc Trung Hoa | 32.710 | 15 |
| 48 | Joakim Oldorff | Phần Lan | 32.316 | 17 |
| 49 | Su Li Yang | Đài Bắc Trung Hoa | 32.278 | 22 |
| 50 | Viktor Axelsen | Đan Mạch | 30.290 | 6 |
| 51 | Muhamad Yusuf | Indonesia | 30.130 | 13 |
| 52 | Anthony Sinisuka Ginting | Indonesia | 29.454 | 10 |
| 53 | Kalle Koljonen | Phần Lan | 29.219 | 17 |
| 54 | Chico Aura Dwi Wardoyo | Indonesia | 28.740 | 10 |
| 55 | Julien Carraggi | Bỉ | 28.589 | 20 |
| 56 | Kantaphon Wangcharoen | Thái Lan | 28.340 | 19 |
| 57 | Mithun Manjunath | Ấn Độ | 28.000 | 15 |
| 58 | Aria Dinata | Croatia | 27.959 | 12 |
| 59 | Liao Jhuo-Fu | Đài Bắc Trung Hoa | 27.500 | 19 |
| 60 | Hu Zhe An | Trung Quốc | 27.365 | 13 |
| 61 | Priyanshu Rajawat | Ấn Độ | 27.230 | 13 |
| 62 | Harry Huang | Anh | 26.566 | 19 |
| 63 | Minoru Koga | Nhật Bản | 26.440 | 13 |
| 64 | Lee Zii Jia | Malaysia | 26.290 | 9 |
| 65 | Daniil Dubovenko | Israel | 26.193 | 17 |
| 66 | Huang Ping-Hsien | Đài Bắc Trung Hoa | 25.500 | 16 |
| 67 | Dong Tian Yao | Trung Quốc | 25.310 | 9 |
| 68 | Nguyễn Hải Đăng | Việt Nam | 25.240 | 12 |
| 69 | Yoo Tae Bin | Hàn Quốc | 25.129 | 19 |
| 70 | S.Sankar Muthusamy Subramanian | Ấn Độ | 24.900 | 19 |
| 71 | Zhu Xuan Chen | Trung Quốc | 24.805 | 12 |
| 72 | Riki Takei | Nhật Bản | 24.700 | 13 |
| 73 | Ting Yen-Chen | Đài Bắc Trung Hoa | 24.629 | 17 |
| 74 | Shogo Ogawa | Nhật Bản | 24.480 | 14 |
| 75 | Ditlev Jaeger Holm | Đan Mạch | 24.250 | 17 |
| 76 | Kok Jing Hong | Malaysia | 23.587 | 17 |
| 77 | Manraj Singh | Ấn Độ | 22.860 | 18 |
| 78 | Kevin Cordon | Guatemala | 22.718 | 10 |
| 79 | Viren Nettasinghe | Sri Lanka | 22.560 | 13 |
| 80 | Wang Yu-Kai | Đài Bắc Trung Hoa | 22.260 | 12 |
| 81 | Matthias Kicklitz | Đức | 22.228 | 23 |
| 82 | Yohanes Saut Marcellyno | Indonesia | 21.864 | 12 |
| 83 | Josh Nguyen | Canada | 21.850 | 12 |
| 84 | Roy Enogat | Pháp | 21.568 | 15 |
| 85 | Cho Geonyeop | Hàn Quốc | 21.435 | 15 |
| 86 | Saneeth Dayanand | Ấn Độ | 21.279 | 16 |
| 87 | Eogene Ewe | Malaysia | 21.235 | 19 |
| 88 | Bismo Raya Oktora | Indonesia | 21.120 | 13 |
| 89 | Dmitriy Panarin | Kazakhstan | 20.806 | 17 |
| 90 | Cheam June Wei | Malaysia | 20.780 | 13 |
| 91 | Rithvik Sanjeevi Satish Kumar | Ấn Độ | 20.680 | 17 |
| 92 | Koo Takahashi | Nhật Bản | 20.570 | 13 |
| 93 | Misha Zilberman | Israel | 20.557 | 17 |
| 94 | Mark Shelley Alcala | Mỹ | 20.220 | 14 |
| 95 | Alap Mishra | Ấn Độ | 19.820 | 15 |
| 96 | Kuo Kuan Lin | Đài Bắc Trung Hoa | 19.740 | 17 |
| 97 | Christian Adinata | Indonesia | 19.600 | 10 |
| 98 | Kim Byung Jae | Hàn Quốc | 19.310 | 14 |
| 99 | Jonathan Matias | Brazil | 19.151 | 12 |
| 100 | Dumindu Abeywickrama | Sri Lanka | 18.960 | 17 |